Vận tải hàng không

Vận tải hàng không

1. Sự hình thành phát triển:

  • Giai đoạn 1936-1945: Phát triển nhanh chóng nhưng chủ yếu vận chuyển thư tín và nhu cầu quân sự
  • Sau chiến tranh TG lần II: Nhờ tiến bộ vượt bậc trong KHKT, chuyển sang phục vụ mục đích dân sự
  • Hiện nay, vận tải hàng không mang tính quốc tế cao đa phần đều áp dụng các qui tắc của IATA
  • Liên minh toàn cầu cho phép một hãng hàng không mở rộng đường bay thông qua các hãng khác mà không cần tốn chi phí đầu tư đường bay mới.

2. Vị trí, ưu nhược điểm:

  • Vị trí:

Chiếm 20-30% tổng kim ngạch của buôn bán quốc tế nhưng chỉ chiếm 1% tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở quốc tế

Chiếm vị trí số 1 trong chuyên chở hàng giao ngay và khẩn cấp

  • Ưu điểm vận tải hàng không

Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng,không phụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước, không phải đầu tư xây dựng.Tuyến đường trong vận tải hàng không được hình thành trong không gian căn cứ vào định hướng là chính, cho nên có thể nói khoảng cách giữa hai điểm vận tải chính là khoảng cách giữa hai điểm đó.Tuy nhiên việc hình thành các đường bay trực tiếp nối liền giữa hai sân bay cũng phụ thuộc ít nhiều vào điều kiện địa lí,đặc thù khí tưọng của từng vùng, nhưng cơ bản, tuyến đường di chuyển của máy bay là tương đối thẳng nếu không kể đến sự thay đổi độ cao của máy bay trong quá trình di chuyển.Thông thuờng đường hàng không bao giờ cũng ngắn hơn vận tải đường sắt và ô tô khoảng 20% và đường sông là 30%.

Tốc độ vận tải cao nhưng thời gian vận chuyển ngắn, nếu xét về tốc độ thì vận tải hàng không có ưu thế nhất. Nếu chúng ta so sánh trên môt quãng đường 500 km thì máy bay mất một tiếng, tàu hoả đi mất 8,3 tiếng, ô tô đi mất 10 tiếng và tàu biển mất khoảng 27 tiếng.

Vận tải hàng không an toàn so với các phương thức vận tải khác thì vận tải hàng không ít tổn thất nhất do thời gian vận chuyển ngắn nhất, trang thiết bị phục vụ vận tải hiện đại nhất máy bay lại bay ở độ cao trên 9 cây số, trên từng điện li, nên trừ lúc cất cánh và hạ cánh, máy bay hầu như không bị tác động bởi các điều kiện thiên nhiên như sét, mưa bão trong hành trình.

Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao. Do tốc độ cao và chủ yếu chỉ chuyên chở hành khách và hàng hóa có giá trị cao, hàng giao ngay, hàng cứu trợ khẩn cấp do vậy đòi hỏi độ an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển. Vận tải hàng không không cho phép sai sót do tính nghiêm trọng của tai nạn huỷ diệt, vì thế Vận tải hàng không đòi hỏi những tiêu chuẩn rất khắt khe về công nghệ kĩ thuật và công nghệ tiên tiến.

Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác, và được đơn giản hoá về thủ tục và các chứng từ do máy bay bay thẳng, ít qua các trạm kiểm tra, kiểm soát.

  • Nhược điểm của vận tải hàng không

Cước hàng không cao nhất do chi phí trang thiết bị, chi phí sân bay, chi phí khấu hao máy bay, chi phí dịch vụ… cao. Nếu so sánh cước vận chuyển một kg hàng hoá trên cùng một tuyến đường đi từ Nhật đến London thì cước máy bay là 5,5 USD, trong khi đó tàu biển chỉ có 0,7 USD. So với đường sắt và ô tô thì cước vận tải hàng không cũng cao hơn từ 2 đến 4lần, nên vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc vận chuyển những mặt hàng giá trị thấp, nguyên liệu, sản phẩm nông nghiệp do cước chiếm một tỷ lệ quá lớn trong giá hàng ở nơi đến làm cho giá hàng quá cao, không có sức cạnh tranh.Vận tải hàng không chỉ thích hợp với việc vận chuyển những mặt hàng có giá trị cao, hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng đòi hỏi giao ngay …

Vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc chuyên chở hàng hoá khối luợng lớn, hàng cồng kềnh do máy bay có trọng tải và dung tích nhỏ. Máy bay vận tải thông dụng lớn nhất thế giới ngày nay cũng chỉ có khả năng chuyên chở 110 tấn hàng một chuyến, thông thuờng một máy bay chỉ có thể chuyên chở khoảng 60 tấn một chuyến, máy bay chở khách thì chỉ kết hợp vận chuyển được khoảng 10 tấn một chuyến.So với tàu biển có khả năng chuyên chở hàng trăm ngàn tấn thì sức chở hàng của máy bay rất nhỏ.

Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở kỹ thuật cho máy bay, sân bay, đào dạo nhân lực cũng như hoà nhập vào hệ thống kiểm soát thông lưu, hệ thống đặt chỗ hàng hoá toàn cầu, việc tham gia vào các tổ chức cũng như hệ thống các quy tắc quốc tế về hàng không..do vậy mà các nước đang phát triển, các nước nghèo gặp rất nhiều khó khăn đối với sự phát triển vận tải hàng không do không có vốn để mua máy bay, xây dựng sân bay, mua sắm trang thiết bị và công nghệ hiện đại, do đó khó có thể tạo ra được một sân chơi bình đẳng với các nước có tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ phát triển.

  • Đối tượng:

Thư, bưu kiện, hàng chuyển phát nhanh: ~ 20%

Hàng hóa thông thường: ~ 80%

Hàng có giá trị cao, hàng dễ hư hỏng, hàng nhạy cảm với thị trường, động vật sống

3. Phương pháp gửi hàng

 

4. Trách nhiệm các bên

 

5. Chứng từ vận tải

  • Master AWB – House AWB
  • Phân phối: 9-12 bản gồm 3 bản gốc

  Original 1 – For Carrier – Xanh

  Original 2 – For Consignee – Hồng

  Original 3 – For Shipper – Xanh da trời

  Copy 4 – Biên lai giao hàng - Vàng

  Copy 5 – Sân bay đến – Trắng

  Copy 6,7,8 – For carrier 3,2,1

  Copy 9 – Đại lý lặp AWB lưu – Xanh lá

  Copy 10, 11, 12 – For extra carrier – Trắng