Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2017

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2017

  1. Đánh giá chung

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2017 đạt  35,08 tỷ USD, giảm 2,2% so với tháng trước. Qua đó đưa kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 7 tháng đầu năm 2017 đạt 233,13 tỷ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu trong tháng 7/2017 đạt 17,67 tỷ USD, giảm 0,7% so với tháng 6/2017 và kim ngạch xuất khẩu 7 tháng/2017 đạt 115,3 tỷ USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu trong tháng 7/2017 đạt hơn 17,4 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu 7 tháng/2017 đạt 117,83 tỷ USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 7/2017 đạt 22,41 tỷ USD, giảm 3,3% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 7 tháng/2017 đạt gần 151,98  tỷ USD, tăng 23,1%, tương ứng tăng 28,55 tỷ USD, so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:

- Xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 7/2017 đạt hơn 12,15 tỷ USD, giảm 1,6% so với tháng trước và 7 tháng/2017 đạt  81,09 tỷ USD, tăng 19,8%, tương ứng tăng hơn 13,38 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước;

- Nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng đạt 10,24 tỷ USD, giảm 5,3% so với tháng trước và 7 tháng/2017 đạt 70,89 tỷ USD, tăng 27,2%, tương ứng tăng gần 15,17 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước: trong tháng 7/2017 đạt kim ngạch 12,67 tỷ USD, giảm 0,2%, tương ứng giảm 31 triệu USD so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất nhập khẩu của khối này trong 7 tháng/2017 đạt 81,15 tỷ USD, tăng 17,6%, tương ứng tăng 12,12 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:

-       Xuất khẩu của khối doanh nghiệp hoàn toàn vốn trong nước tháng 7/2017 đạt hơn 5,52 tỷ USD, tăng 1,3%, tương ứng tăng 73 triệu USD, so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu của khối này 7 tháng/2017 đạt hơn 31,21 tỷ USD, tăng 16,4%, tương ứng tăng 4,83 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

-       Nhập khẩu của nhóm doanh nghiệp hoàn toàn vốn trong nước tháng 7/2017 đạt hơn 7,16 tỷ USD, giảm 1,4%, tương ứng giảm 104 triệu USD so với tháng trước. Đưa kim ngạch nhập khẩu của khối này 7 tháng/2017 đạt 46,94 tỷ USD, tăng 18,4%, tương ứng tăng gần 7,23 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Cán cân thương mại hàng hóa: tháng 7/2017 cả nước thặng dư 266 triệu USD, đưa cán cân của cả nước 7 tháng/2017 thâm hụt gần 2,53 tỷ USD. Trong đó:

-       Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 7/2017 đạt mức thặng dư 1,9 tỷ USD, đưa thặng dư của khối này trong 7 tháng/2017 đạt 8,31 tỷ USD;

-       Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước tháng 7/2017 thâm hụt 1,64 tỷ USD, đưa thâm hụt của nhóm này trong 7 tháng/2017 là 12,72 tỷ USD.

  1. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 7 tháng/2017 kim ngạch xuất nhập khẩu của 10 thị trường lớn nhất của Việt Nam đạt kim ngạch 212,45 tỷ USD, chiếm 91,1% kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, lớn nhất vẫn là thị trường Trung Quốc với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 47,21 tỷ USD, chiếm 20,3% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước; Hàn Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn lớn thứ 2 của Việt Nam với hơn 34,04 tỷ USD, chiếm 14,6%; Hoa Kỳ là thị trường lớn thứ 3 với kim ngạch 28,86 tỷ USD, chiếm 12,4%, tiếp theo là thị trường EU (28 nước) với 28,24 tỷ USD, chiếm 12,1%, thị trường ASEAN với kim ngạch hơn 27,94 tỷ USD; chiếm 12%; …

Bảng 1: 10 thị trường có kim  ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng/2017

Tên nước/vùng lãnh thổ

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Cán cân thương mại (triệu USD)

Kim ngạch
(triệu USD)

So sánh với năm trước
(%)

Kim ngạch
(triệu USD)

So sánh với năm trước
(%)

 Trung Quốc

15.619

44,0

31.592

15,3

-15.973

 Hàn Quốc

7.736

28,2

26.309

48,8

-18.573

 Hoa Kỳ

23.443

10,2

5.422

20,9

18.021

EU (28 nước)

21.401

12,6

6.835

15,5

14.565

ASEAN

12.132

26,5

15.811

18,1

-3.679

 Nhật Bản

9.424

18,2

9.116

10,5

308

 Đài Loan

1.415

19,0

6.910

10,6

-5.495

 Thái Lan

2.533

24,2

5.638

21,3

-3.104

 Malaysia

2.493

49,1

3.185

5,9

-692

CHLB Đức

3.680

8,0

1.759

13,4

1.921

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Thị trường xuất khẩu:

Trong 7 tháng/2017, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch hơn 23,44 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước; thị trường (EU 28 nước) đạt kim ngạch 21,4 tỷ USD, tăng 12,6%, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 với hơn 15,62 tỷ USD, tăng 44%; thị trường ASEAN với kim ngạch 12,13 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5 với kim ngạch hơn 9,42 tỷ USD, tăng 18,2%; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch gần 7,74 tỷ USD, tăng 28,2%; …

Thị trường nhập khẩu

Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp hàng hóa lớn nhất cho Việt Nam với kim ngạch 31,59 tỷ USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm trước, và chiếm tỷ trọng 26,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước; thị trường Hàn Quốc đứng thứ 2 với 26,31 tỷ USD, tăng 48,8%, chiếm tỷ trọng 22,3%; ASEAN là thị trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 3 cho Việt Nam với kim ngạch 15,81 tỷ USD; tăng 18,1%; chiếm tỷ trọng 13,4%; …

  1. Hàng hóa xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa 7 tháng 2017, có 21 nhóm hàng/45 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD. Trong đó, 10 nhóm hàng có kim ngạch lớn nhất đạt kim ngạch 82,52 tỷ USD, chiếm 71,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Biểu đồ 1: 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất 7 tháng 2017 so với cùng kỳ 2016

 

Điện thoại các loại và linh kiện: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 3,07 tỷ USD, giảm 4,9% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 7 tháng/2017 đạt 22,56 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của Việt Nam trong 7 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với kim ngạch 2,24 tỷ USD, giảm 4,0% so với cùng kỳ năm trước; Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE) với kim ngạch 2,24 tỷ USD, giảm 13,4%; Hàn Quốc với 2,03 tỷ USD, tăng 34,5%; ….

Hàng dệt may: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 2,46 tỷ USD, tăng 3,8% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt hơn 14,19 tỷ USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước;

Trong 7 tháng/2017, 48,8% trị giá hàng dệt may của cả nước được xuất khẩu sang Hoa Kỳ với kim ngạch 6,92 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 trường EU (28 nước) với kim ngạch 2,08 tỷ USD, tăng 2,7%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản với kim ngạch 1,65 tỷ USD, tăng 6,9%;…

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 2,09 tỷ USD, tăng 1,7% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt 16,64 tỷ USD, tăng 43,7% so với tháng trước.

Trong 7 tháng/2017, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường: Trung Quốc với 3,36 tỷ USD, gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước; Hoa Kỳ với 1,68 tỷ USD, tăng 3%; Hà Lan đạt 1,13 tỷ USD, tăng 26,5% …

Giày dép các loại: Xuất khẩu giầy dép các loại trong tháng đạt 1,3 tỷ USD, giảm 6,4% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt 8,34 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu giầy dép của Việt Nam trong 7 tháng/2017 chủ yếu gồm: thị trường Hoa Kỳ với hơn 2,89 tỷ USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU đạt gần 2,69 tỷ USD, tăng 8,6%; thị trường Trung Quốc với 623 triệu USD, tăng 30,2%; …

Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 1,06 tỷ USD, tăng 3,5% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt 6,99 tỷ USD, tăng 30,7% so với cùng kỳ năm trước;

Trong 7 tháng/2017, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác chủ yếu được xuất khẩu đi các thị trường sau:  Hoa Kỳ đạt trị giá 1,42 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt trị giá 976 triệu USD, tăng 14,5%; Trung Quốc đạt trị giá 915 triệu USD, tăng 71,8%; …

Hàng thủy sản: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong tháng 7/2017 đạt 796 triệu USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong 7 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu 4,38 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước, tương đương tăng 707 triệu USD về số tuyệt đối

Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng thủy sản từ Việt Nam tính đến hết tháng 7/2017 với tổng kim ngạch đạt 790 triệu USD, tăng gần 4% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, trong 7 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh, đạt 543 triệu USD, tăng 57,1% so với 7 tháng/2016.

Gỗ và sản phẩm gỗ: Đạt trị giá xuất khẩu trong tháng là gần 599 triệu USD, giảm 5,4% so với tháng 6/2017, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt 4,25 tỷ USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 7 tháng/2017, gỗ và sản phẩm gỗ chủ yếu được xuất khẩu đi các thị trường sau: Hoa Kỳ với 1,78 tỷ USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ năm trước; Trung Quốc với 628 triệu USD, tăng 17,7%; Nhật Bản với 584 triệu USD, tăng 5,9%; …

  1. Nhập khẩu một số nhóm hàng chính

Tính đến hết 7 tháng/2017, nhập khẩu hàng hóa đạt kim ngạch 117,83 tỷ USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó có 22 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 81,8% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Nhiều nhóm hàng có tốc độ tăng trên 50% như: rau quả (103,4%), hạt điều (101,7%), cao su (79%), lúa mỳ (56%), phế liệu sắt thép (52%), bông (50,8%).

Biểu đồ 2: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 7 tháng/2017 so với cùng kỳ năm 2016

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 7/2017 đạt  hơn 2,96 tỷ USD, giảm 11% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2017 đạt hơn 21,22 tỷ USD, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm trước, là nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất trong 54 nhóm hàng.

Các thị trường cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam 7 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hàn Quốc với kim ngạch 6,96 tỷ USD, tăng 121,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 32,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 6,26 tỷ USD, tăng 25,3%, chiếm tỷ trọng 29,5%; thị trường Nhật Bản với 2,49 tỷ USD, tăng 3%, chiếm tỷ trọng 11,7%.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Đạt kim ngạch nhập khẩu trong tháng là 2,88 tỷ USD, bằng kim ngạch nhập khẩu của tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 7 tháng/2017 đạt 19,18 tỷ USD, tăng 27,3% so với tháng trước.

Các thị trường cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cho Việt Nam 7 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hàn Quốc đạt trị giá 7,15 tỷ USD, tăng 46,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 37,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; Trung Quốc đạt trị giá 3,82 tỷ USD, tăng 24,7%, chiếm tỷ trọng 19,9%; Đài Loan với 2,01 tỷ USD, tăng 21,6%, chiếm tỷ trọng 10,5%;…

Điện thoại các loại và linh kiện: Đạt kim ngạch nhập khẩu trong tháng gần 1,2 tỷ USD, tăng 6,5% so với tháng trước, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 7 tháng/2017 đạt 7,44 tỷ USD, tăng 32,3% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 7 tháng/2017 nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện chủ yếu được nhập khẩu từ các thị trường: Trung Quốc với 3,89 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc với 2,76 tỷ USD, tăng 38,5% so với cùng kỳ năm trước; …

Nhóm hàng nguyên phụ liệu (bao gồm: bông, xơ sợi dệt các loại, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): Nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu trong tháng 7/2017 đạt gần 1,78 tỷ USD, giảm 4,1% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu 7 tháng/2017 đạt 12,1 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 10,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Trong đó:

Vải các loại là nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất với 6,47 tỷ USD, tăng 8,5%; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy được nhập về với trị giá 3,2 tỷ USD, tăng 9,7%; bông các loại đạt trị giá 1,41 tỷ USD, tăng 50,8%; xơ, sợi dệt đạt trị giá 1,02 tỷ USD, tăng 14,2%.

Các thị trường chủ yếu cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu cho Việt Nam trong 7 tháng/2017 gồm: Trung Quốc với 5,11 tỷ USD, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc với kim ngạch 1,75 tỷ USD, tăng 3,8%; Đài Loan với kim ngạch 1,37 tỷ USD, tăng 6,1%; Hoa Kỳ: 1,07 tỷ USD, tăng mạnh 64%...

Sắt thép các loại: Kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 7/2017 đạt gần 1,1 triệu tấn, trị giá 633 triệu USD; tăng 0,4% về lượng, tuy nhiên giảm 2,5% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng sắt thép nhập khẩu trong 7 tháng/2017 đạt gần 9 triệu tấn, trị giá 5,24 tỷ USD, tăng 13,7% về lượng và tăng 16,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp sắt thép các loại cho Việt Nam 7 tháng/2017 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với 4,48 triệu tấn, trị giá 2,52 tỷ USD, giảm 30,9% về lượng, tuy nhiên tăng 0,4% về trị giá; thị trường Nhật Bản cung cấp 1,3 triệu tấn, trị giá 779 triệu USD, giảm 20,4% về lượng và tăng 14,3% về trị giá.

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 7/2017 cả nước nhập khẩu 6,94 nghìn ô tô nguyên chiếc các loại với trị giá 167 triệu USD, giảm 11,2% về lượng và 2,6% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu trong 7 tháng/2017 đạt 57,8 nghìn chiếc, trị giá gần 1,21 tỷ USD, giảm 4,1% về lượng, giảm 16% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; trong đó lượng ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống là 29,1 nghìn chiếc, trị giá là 499 triệu USD, tăng 13,9% về lượng và tăng 10,7% về trị giá.

Trong 7 tháng/2017 nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan với gần 21,9 nghìn chiếc, tăng 16,1%; Inđônêxia với 12,6 nghìn chiếc, gấp hơn 9 lần; Hàn Quốc: 5,4 nghìn chiếc, giảm 52,6%; Ấn Độ: 5,2 nghìn chiếc, giảm 34%; Trung Quốc: 4,1 nghìn chiếc, giảm 46,9%…so với cùng kỳ năm 2016.

Xăng dầu các loại: Trong tháng cả nước nhập khẩu 1,18 triệu tấn xăng dầu các loại, trị giá 586 triệu USD, giảm 13,8% về lượng và giảm 8,9% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng nhập khẩu xăng dầu các loại 7 tháng/2017 đạt 7,55 triệu tấn, trị giá 3,91 tỷ USD, tăng 4,6% về lượng, và tăng 34,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 7 tháng/2017 chủ yếu là: Singapore với 3,06 triệu tấn, tăng 10%; Hàn Quốc với 1,72 triệu tấn, tăng 80,8%; Malayxia với 1,49 triệu tấn, giảm 28,9%...

          VỀ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG NĂM 2017

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Xuất khẩu hàng hoá tháng 7/2017 (Triệu USD)

17.672

2

I.2

Tăng/giảm của tháng 7/2017 so với tháng 6/2017 (%)

-0,7

3

I.3

Tăng/giảm tháng 7/2017 so với tháng 7/2016 (%)

19,0

4

I.4

Xuất khẩu hàng hóa 7 tháng 2017 (Triệu USD)

115.303

5

I.5

Tăng/giảm của 7 tháng/2017 so với cùng kỳ 2016 (%)

18,8

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Nhập khẩu hàng hoá tháng 7/2017 (Triệu USD)

17.406

7

II.2

Tăng/giảm của tháng 7/2017 so với tháng 6/2017 (%)

-3,8

8

II.3

Tăng/giảm tháng 7/2017 so với tháng 7/2016 (%)

20,8

9

II.4

Nhập khẩu hàng hóa 7 tháng /2017 (Triệu USD)

117.828

10

II.5

Tăng/giảm của 7 tháng/2017 so với cùng kỳ 2016 (%)

23,6

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch XNK hàng hoá tháng 7/2017 (Triệu USD)

35.08

12

III.2

Tăng/giảm của tháng 7/2017 so với tháng 6/2017 (%)

-2,2

13

III.3

Tăng/giảm tháng 7/2017 so với tháng 7/2016 (%)

19,9

14

III.4

Xuất nhập khẩu 7 tháng/2017 (Triệu USD)

233.131

15

III.5

Tăng/giảm của 7 tháng/2017 so với  cùng kỳ 2016 (%)

21,1

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 7/2017 (Triệu USD)

266

17

IV.2

Cán cân thương mại 7 tháng/2017 (Triệu USD)

-2.525

Nguồn: Tổng cục Hải quan